Skip to content

Latest commit

 

History

History

Folders and files

NameName
Last commit message
Last commit date

parent directory

..
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

readme.md

Các Annotation được sử dụng để làm gì?

Annotation được sử dụng cho các mục đích:

  1. Chỉ dẫn cho trình biên dịch (Compiler)

  2. Chỉ dẫn trong thời điểm biên dịch (Buil-time)

  3. Chỉ dẫn trong thời gian chạy (Runtime)

Các Annotation sẵn có của Java:

Cách tạo Custom Annotations:

Sử dụng @interface

Không có thân hàm Không có tham số hàm Khai báo trả về phải là một kiểu cụ thể Các kiểu nguyên thủy: boolean, int, float Enum Annotation Class Có thể có giá trị mặc định

@Retention và @Target là 2 annotation sẵn có của Java

@Retention: Dùng để chú thích mức độ tồn tại của một Annotation nào đó

SOURCE: Tồn tại trên code nguồn, và không được bộ dịch (compiler) nhận ra. CLASS: Mức tồn tại được bộ dịch nhận ra, nhưng không được nhận biết bởi máy ảo tại thời điểm chạy (Runtime). RUNTIME: Mức tồn tại lớn nhất, được bộ dịch (compiler) nhận biết, và máy ảo thời điểm chạy cũng nhận ra sự tồn tại của nó.

@Target: Dùng để chú thích cho một Annotation khác, và annotation đó sẽ được sử dụng trong phạm vi nào đó.

TYPE : Gắn trên khai báo Class, interface, enum, annotation. FIELD : Gắn trên khai báo trường (field), bao gồm cả các hằng số enum. METHOD : Gắn trên khai báo method. PARAMETER : Gắn trên khai báo parameter CONSTRUCTOR : Gắn trên khai báo cấu tử LOCAL_VARIABLE : Gắn trên biến địa phương. ANNOTATION_TYPE : Gắn trên khai báo Annotation PACKAGE : Gắn trên khai báo package.

@Documented