parameter -> expression
(parameter1, parameter2) -> expression
(parameter1, parameter2) -> { code block }
1. Function Interface
+ Single Abstract Method - SAM -> Chứa một và chỉ một method abstract
@FunctionalInterface
+ Một trong các ứng dụng quan trong của Lambda Expression để tạo ra
thể hiện (instance) cho chính interface đó.
2. Toán tử mũi tên
(->) chia biểu thức Lambda thành 2 phần: tham số và nội dung thực thi.
(int a, int b) -> { do something };
3. What? Why?
+ anonymous function
+ filter, try xuất dữ liệu
+ hỗ trợ thực hiện: tuần tự: Sequential và song song Parallel.
Stream API.
4. Syntax of Lambda
(argument-list) -> {body}
Biểu thức lambda trong java có 3 thành phần chính:
+ argument-list: Danh sách tham số, có thể có hoặc không, có một hoặc nhiều tham số.
Danh sách tham số: danh sách tham số có trong FunctionalInterface
Interface chỉ chứa một và chỉ một method abstract
+ arrow-operator: toán tử mũi tên được sử dụng để liên kết danh sách tham số và body của biểu thức.
+ Body: nội dung thực thi, là một khối lệnh hoặc một biểu thức.
5. Ứng dụng của Lambda
+ Implement Function Interface:
+ Làm việc với Collection
-> Lambda vào còng forEach
+ Anonymous inner class.
-> Comparator
+
6. Note of Lambda
1. Java Lambda 2. Nắm rõ JAVA LAMBDA Expression cho người mới bắt đầu 3. Functional Interface trong Java 8 4. Biểu thức Lambda trong Java 8 - Lambda Expression
1. Giới thiệu Java 8
2. Một vài ví dụ về cách sử dụng java 7 so với Java 8
2.1. sort trong Java 7 và java 8
2.2. lọc
3. MỘt số bài hay
1. Phương thức default trong Interface - Default method
1.1. Giới thiệu
1.2. Điều gì sảy ra khi có đa thừa kế
1.3. Tóm tắt một số đặc điểm quan trong về default methods trong interface
2. Phương thức static trong Interface - Static method
3. Nhìn lại Abstract classes vs Interface trong Java 8